53 bệnh khiến chó bị nôn mửa

Chó bị nôn mửa là một triệu chứng và biểu hiện của vô số bệnh tật mà chó sẽ gặp phải. Con chó của bạn có vấn đề gì không? Hãy tham khảo những căn bệnh liên quan đến nôn mửa mà Thú Cảnh tổng hợp dưới đây, từ đó bạn sẽ có những cách điều trị chó bị nôn trớ phù hợp nhất.

53 bệnh khiến chó bị nôn mửa
53 bệnh khiến chó bị nôn mửa

1 Chó bị nôn mửa do ăn quá nhanh

Có rất nhiều con chó được gọi là “gluttonians”, sự thèm ăn của chúng rất lớn. Chó chưa hiểu ăn chậm, nhai kỹ nên thường nuốt thức ăn. Kết quả của việc ăn như hổ đói tất nhiên là đầy bụng, khó tiêu. Dạ dày sẽ co bóp mạnh khiến chó nôn ra thức ăn ngay sau khi ăn.

Lúc này, người chăn nuôi không cần quá lo lắng. Con chó của bạn sẽ nôn ra một phần thức ăn mà nó vừa ăn. Nếu không muốn chó ăn lại những thức ăn đó, bạn phải dọn sạch chúng ngay lập tức. Sau một vài giờ, con chó của bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi tiêu hóa những gì vừa ăn. Hoặc bạn có thể cho chó uống một số loại men tiêu hóa tốt cho đường ruột.

2 Chú chó nôn mửa vì hóc xương

Khi chú chó của bạn không cẩn thận khi bị hóc xương cá, xương gà, chúng sẽ bị nôn mửa. Lúc này chúng sẽ có biểu hiện khó chịu, dùng móng vuốt cào vào miệng, răng. Mục đích là để làm trào ngược các đồ vật khiến chúng khó chịu.

Nếu chẳng may chó bị hóc xương thật, người chủ không nên cho tay vào miệng chúng để kéo xương ra. Bạn nên đưa chúng đến bệnh viện ngay, nhờ bác sĩ thú y can thiệp và giúp đỡ. Đồng thời, cũng kiểm tra xem cổ họng và dạ dày của chúng có còn xương cá, xương gà hay không. Chỉ sau đó thực hiện điều trị.

anh cho th 60

3 Chó bị nôn do nhiều bệnh

Ngoài những nguyên nhân chó bị nôn trớ ở trên thì một số bệnh lý ở chó như bệnh chó cắn, bệnh dại, ngộ độc thức ăn,… cũng dẫn đến tình trạng chó bị nôn trớ. Nếu người nuôi chó thấy ngoài nôn ra còn có các triệu chứng bệnh khác như co giật, chảy nước mũi, chó nôn ra máu, nôn ra bọt trắng, cắn xung quanh… thì có nghĩa là chó đang bị bệnh.

Lúc này, bạn phải kiểm soát ngay chú chó của mình. Sau đó đưa đến bệnh viện để điều trị. Không nên cố tình kéo dài thời gian hoặc tự dùng thuốc tại nhà, tạo ra kết quả không thể cứu vãn. Dưới đây là những biểu hiện nôn trớ liên quan đến bệnh mà bạn nên tham khảo:

3.1 Viêm dạ dày và toàn bộ hệ tiêu hóa

Con vật nôn ngay sau khi ăn hoặc uống nước. Khi ấn vào vùng bụng, con vật có phản xạ. Bụng trũng xuống, bề mặt bụng lạnh và căng. Sau khi chó bị nôn trớ, bạn phải xác định rõ nguyên nhân để có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Đầu tiên, hãy quan sát cẩn thận xem chó của bạn nôn gì.

Nếu nước có màu vàng, có bọt và có mùi hôi thì rất có thể chó đã bị viêm dạ dày. Đối với dấu hiệu như vậy, cần ngừng cho ăn ngay để quan sát. Bạn có thể cho chó uống một lượng nước vừa phải. Viêm dạ dày không phải là bệnh nhỏ, bố mẹ chỉ cần đưa chó đến gặp bác sĩ thú y để điều trị kịp thời.

Trước đó, con vật đã uống Aspirin hoặc kim loại nặng hoặc các thuốc chống viêm khác, nhiễm độc niệu mãn tính, thiếu máu – kém ăn – suy nhược cơ thể – chết. Nên sử dụng ống nội soi để nội soi dạ dày. Khi chó bị nôn nhiều, kéo dài – có phản xạ đau khi chạm vào.

3.2 Dị vật trong dạ dày, cổ họng hoặc đường tiêu hóa

Chó bị nôn mửa kéo dài có thể có máu, đau bụng. Khi chụp Xquang có chướng ngại vật, yếu, sốc.

anh cho th 48

3.3 Rối loạn thần kinh trung tâm nôn mửa

Chó bị nôn liên tục – do uống thuốc đau dạ dày không đỡ. Khi não bị tổn thương do khối u ở trung tâm nôn mửa hoặc do tai giữa và tai trong bị ảnh hưởng, có thể dẫn đến nôn mửa.

3.4 Ngộ độc

Chảy dịch ở mắt và mũi – con vật tê liệt – run rẩy – miệng sùi bọt mép và sủa liên hồi. Co giật – động kinh – đau bụng – nôn – tiêu chảy (có thể có màu). Con vật có biểu hiện lờ đờ, lơ đễnh – hốc hác – mù lòa – tính khí thất thường – dạ dày và ruột non bị viêm. Có những trường hợp đột tử – nó có thể được chẩn đoán một cách chắc chắn bằng cách phân tích.

Hoặc con vật trước đó đã ăn hoặc uống phốt pho hữu cơ (Lucijet, Fench lorphos, Task, Ecto, Diazonone, Atgard). Hoặc một trong những loại phốt phát hữu cơ dùng làm thuốc trừ sâu,… Con vật bị tiêu chảy, nôn mửa – run rẩy – tiết nước bọt – co thắt – kiết lỵ với chất giống như chất nhầy. Và đồng tử co lại thành từng đốm, cơ co lại thành từng cục.

Con chó bị nôn mửa kèm theo các triệu chứng đặc trưng cho từng loại chất độc. Chó bị nôn mửa – suy nhược nghiêm trọng – cho thấy các dấu hiệu chung của ngộ độc.

anh cho th 42

3.5 Tê liệt do bọ ve

Tiếng sủa thay đổi, con chó bị nôn mửa và dần dần bị liệt. Lúc đầu yếu hai chân, sau đó là chân trước rồi đến cổ, dần dần liệt đến cơ hô hấp. Dẫn đến cái chết của con vật. Khi thân nhiệt giảm, khó nuốt, chảy mủ ở mắt, khô giác mạc, có trường hợp tử vong rất nhanh.

3.6 Viêm gan do nhiễm trùng

Con vật sốt cao, sau đó gầy yếu, viêm kết mạc, viêm miệng, sưng amidan. Trường hợp cấp tính con vật chết đột ngột, bụng đau sờ vào vùng gan có phản ứng đau. Chó bị nôn mửa, tiêu chảy và ho. Đây là một trong 3 trường hợp bị bệnh mờ mắt – vàng da – gan sưng to, vàng, đốm – túi mật sưng to – báng bụng xuất huyết – viêm ruột (có thể chảy máu).

Chó bị nôn mửa, thường có màu của mật. Đôi khi có dấu hiệu vàng da – rối loạn tiêu hóa nặng – sưng gan. Đau khi chạm vào.

3.7 Các bệnh do xoắn khuẩn gây ra

Có thể chết đột ngột – nhiệt độ cơ thể thay đổi theo thời gian – mắt trũng sâu – đau thắt lưng – hôi miệng – nướu đỏ – miệng, lưỡi, lợi loét (lưỡi đen) – tiết nhiều nước bọt, màu nâu, mùi ngọt khiến chó bị nôn – bong lưỡi tắt từng mảng – liên quan đến dạ dày, ruột – tiêu chảy có mùi hôi thối.

anh cho th 43

3.8 Viêm thận

Các dấu hiệu ban đầu âm ỉ nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột – nôn từng cơn – khát nước – mệt mỏi – nhiễm độc niệu – co giật – tử vong – suy nhược – phản xạ tránh chạm vào vùng co thắt – bề mặt thận gồ ghề – vẻ mặt lo lắng – tiêu chảy ngắt quãng – suy nhược – buồn ngủ – ngửi. nước tiểu – lở miệng và lưỡi – răng chuyển sang màu nâu – chàm. Phân tích nước tiểu cho thấy albumin, sự lão hóa nhanh chóng của các phôi tiết niệu. Đôi khi (hiếm) có những trường hợp cấp tính tiểu ra máu.

3.9 Áp xe thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu

Chó bị nôn – sốt – đái ra albumin hoặc các thay đổi khác trong nước tiểu như (biểu mô thượng thận, mủ, phân).

3.10 Viêm não u hạt

Đây là bệnh do ấu trùng của loài Angiostrongylus cantonensis gây ra – con vật dần dần bị liệt – mất khả năng điều hòa vận động cơ vùng lưng – liệt bàng quang – liệt đuôi – đại tiện khó. Chó bị nôn mửa – bị tăng đường ruột – mất khả năng đi tiêu – đầu tiên là bí tiểu và sau đó cũng mất khả năng chủ động.

3.11 Viêm tử cung và nhiễm trùng đường sinh dục

Có thể kiểm tra con chó bị nôn – chảy dịch từ âm hộ – sốt – bằng cách sờ nắn.

anh cho th 30

3.12 Viêm bất kỳ cơ quan chính nào trong cơ thể

Chúng ta có thể dựa vào các triệu chứng khi sờ nắn và các dấu hiệu trước đó.

3.13 Nuốt phải phân động vật

Chó nôn ra phân (thường do chó ăn phân ngựa hoặc phân gia cầm).

3.14 Ốm đau do vận chuyển

Gặp phải khi động vật đang trên đường vận chuyển (do căng thẳng hoặc say nắng)

3.15 Uống chất kích thích

Con chó đang nôn mửa – bạn nên kiểm tra thức ăn mà con vật đã ăn. Ví dụ, khi chó ăn cỏ. Chó nôn mửa có bọt

kể cả cỏ – đây là thói quen bẩm sinh của tất cả các loài chó.

3.16 Ăn phải lông, da

Chó bị nôn sau khi ăn phải thức ăn có lông và da (thường gặp ở mèo vì chúng có thói quen ăn cả chuột).

3.17 Nhạy cảm với thuốc

Con vật bị nôn mửa – con vật trước đó đã được cho dùng các loại thuốc phức tạp.

anh cho th 21

3.18 Ung thư dạ dày

Không phổ biến hoặc không phổ biến – con chó nôn mửa – yếu ớt – không ăn hoặc ăn vặt – có thể chắc chắn bằng cách chụp X-quang hoặc nội soi dạ dày – sau khi khám mổ lấy thai, có caximon, ung thư biểu mô tuyến – dạ dày giống như một “cái lọ da” hoặc có một cấu trúc tân sinh – có một tổn thương dạng polyp.

3.19 Thiếu vitamin B1

Lý do là chế độ ăn uống. Con vật gầy còm – ốm yếu – táo bón – bại liệt – co giật – co cứng cơ – nôn mửa – điều trị bằng vitamin B1.

3.20 Thiếu axit nicotitic

Chó nôn mửa – chán ăn – suy nhược – co giật thần kinh – niêm mạc miệng đỏ. Có hiện tượng thối và hoại tử (chất lưỡi đen). Nước bọt tiết ra nhiều, có màu nâu, có mùi ngọt, gây cảm giác buồn nôn. Lưỡi bong tróc từng mảng – liên quan đến dạ dày, ruột – tiêu chảy có mùi hôi.

3.21 Bị rắn cắn

Các dấu hiệu khác nhau tùy theo loại rắn. Hiện tượng là con vật bị suy nhược – yếu cơ. Cơ thể trở nên bủn rủn – liệt tứ chi – đồng tử giãn. Chó nôn mửa – chảy nước miếng – thở nhanh, khó thở và không thở được – thân nhiệt có khi tăng, có khi hạ xuống. Đa số trường hợp mất phản ứng với ánh sáng, một số ít trường hợp có phản ứng chậm nhưng chậm.

Chỉ một số ít có thể duy trì phản xạ của họ. Một số ít bị tím tái ở niêm mạc. Và một số ít nữa là tiêu chảy. Con vật chết theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào loại rắn cắn. Lượng nọc độc và vị trí vết cắn như nọc rắn hổ mang vào máu gần như tử vong ngay lập tức. Còn nọc độc của rắn, nếu dính vào mô mỡ hoặc mô liên kết, con vật có thể chết sau vài ngày. Có thể điều trị bằng huyết thanh chống nọc độc.

3.22 Viêm tụy

Con vật gầy – chậm lớn. Phân có những đốm giống như đất sét, chó bị nôn mửa – suy nhược – cơ thể cảm thấy khó chịu. Trong trường hợp cấp tính con vật bị đau bụng, bụng rất nhạy cảm. Dẫn đến con vật bị sốc.

3.23 Nhiễm khuẩn

Thân nhiệt 40,6 – 41,10C. Mắt và mũi chảy nhiều dịch vàng, ho, tiêu chảy, viêm amidan (không nghiêm trọng như trong bệnh viêm gan). Mắt đỏ – bỏ ăn – lạnh – gan bàn chân và mũi cứng. Cuối giai đoạn con vật bị co giật. Co thắt thái dương hàm là triệu chứng điển hình nhất (không phải lúc nào cũng có) của tê liệt, viêm dạ dày, ruột và phổi.

3.24 Bệnh mô tế bào chất

Đây là một bệnh hiếm gặp – con vật bị tiêu chảy – suy nhược cơ thể – nôn mửa – ho – sốt bất thường – liệt dương – sưng gan và lá lách – đôi khi bị viêm phổi.

anh cho th 14

3.25 Bệnh lao

Bệnh này hiếm gặp. hHiện tượng con vật ho, mắt, mũi có dịch. Gan, phúc mạc, màng phổi, màng tim và tim có u hạt màu trắng hồng. Con chó bị nôn mửa, gầy mòn, sưng hạch, kém ăn. Con vật trong tình trạng bứt rứt, khó chịu, ốm yếu. Kiểm tra chất dịch cho thấy vi sinh vật gây bệnh.

3.26 Nhiễm khuẩn Salmonella

Con vật bị tiêu chảy – con chó nôn mửa – suy nhược, gầy mòn dần

3.27 Viêm phổi

Tăng nhiệt độ cơ thể – khó thở – ho – chảy mủ từ mắt và mũi – nôn mửa – kiểm tra dịch tiết để tìm vi sinh vật gây bệnh. Ho – không thở được – ốm nặng – tiều tụy – tiêu chảy – báng bụng – nôn mửa. Các xét nghiệm cho thấy các dạng nấm như Blastomyces, Histoplasma, Aspergillus và Crytococcus.

3.28 Hạ đường huyết (nhiễm ceton)

Tử cung có dấu hiệu trơ, trì trệ – con vật dáng đi cứng đờ, giật bắn – cơ thể co cứng – co giật – nôn mửa – lúc co giật mạnh – co giật – nhiệt độ lên đến 41,1oC hoặc cao hơn nữa – tim đập nhanh – có thể điều trị bằng dung dịch glucose hoặc glucose ưu trương – xét nghiệm xeton trong nước tiểu dương tính – hơi thở có axeton – chủ yếu xảy ra một tuần trước đến một tuần sau khi sinh.

3.29 Viêm vú

Con vật bị sốt – sưng to, nổi hạch cứng – đông máu hoặc thay sữa – mẹ bỏ ăn – có thể bỏ con – ốm nặng (có thể).

3.30 Monilia (còn được gọi là Candidia hoặc “Thrush”)

Niêm mạc miệng trắng vàng – tiêu chảy – thay đổi ở ruột và dạ dày – được nuôi cấy trên thạch Sabouraud và kiểm tra bằng kính hiển vi để tìm nấm Candida albicans – đã sử dụng kháng sinh trước đó.

3.31 Các bệnh do vi sinh vật Norcardia gây ra

Hình dạng cơ thể là khác nhau. Lúc đầu, màng phổi có u hạt, con vật gầy yếu, hốc hác, viêm màng ngoài tim, viêm màng phổi, mủ trong phổi có mùi hôi. Ở bất kỳ cơ quan nội tạng nào trong cơ thể đều có ổ áp xe gây nhiễm trùng sinh mủ. rồi viêm phúc mạc – viêm phổi – viêm ruột – ho mãn tính – viêm xương, tủy – bệnh cấp tính – suy nhược – liệt – ở tim, gan, hạch, phổi, thận có những hạt trắng giống hạt kê.

Dạng u có khối u lớn ở 4 chân. Đôi khi bất cứ nơi nào trên cơ thể.

anh cho th 4

3.32 Viêm phế quản

Chó bị viêm phế quản sẽ chảy nước mũi có nhầy mủ – con vật ho – lây lan nhanh từ chó này sang chó khác – sốt nhẹ – thỉnh thoảng nôn ra chất có bọt – ho rát, ít đờm – nghe phổi có tiếng ran rít (nghe tim phổi, phế quản) – có thể phát triển thành viêm phổi xuất tiết viêm.

Ho – sốt – suy hô hấp (khó thở). Bệnh này thường gặp ở những chú chó già, mập. Những chú chó sống ở nơi nhiều khói bụi – thường bị ho lâu ngày.

3.33 Cổ phiếu

Xương sườn trũng xuống – bụng trướng to – bụng có cảm giác chảy dịch – da thịt mỏng – tâm phế.

3.34 Sỏi (sỏi bàng quang, sỏi đường tiết niệu)

Con vật có biểu hiện cố gắng đi tiểu – nếu đi tiểu thì chỉ nhỏ giọt – dáng đi cứng đờ, lưng cong – dấu hiệu suy nhược – cơ thể – sốt – run – suy nhược – tê tê, sững sờ – nhiễm độc niệu – chết.

3.35 Bệnh tiểu đường

Con vật khát nước – phàm ăn – xét nghiệm glucose trong nước tiểu dương tính – con vật suy kiệt dần.

3.36 Viêm amidan, khối u hoặc các tổn thương khác ở vùng họng

Những con chó bị nôn mửa liên tục – kiểm tra miệng xem có bất thường – nên kiểm tra tình trạng trước đó của con vật.

3.37 Nhiễm Spirocerca lupi (giun bao tử)

trong dạ dày, thực quản có khối u – con vật ngày càng gầy – con vật sẽ chết đột ngột nếu liên quan đến động mạch chủ – con vật nôn ra máu – chảy nước bọt – ho – chán ăn – khó nuốt.

anh cho th 91

3.38 Nhiễm giun lê

Đây là một căn bệnh không phổ biến gây tử vong ở chó con. Nhưng ít phổ biến hơn ở những con chó lớn. Nếu phát hiện có ve Rhipicephlalus – con vật khát nước – tiêu chảy – chó nôn mửa – trong phân và nôn có phốt pho mật – táo bón – vàng da – vô niệu – nước bọt có màu máu – suy hô hấp cấp – da và niêm mạc bị chảy máu – phù nề – dấu hiệu thần kinh – sốt – hemoglobin trong nước tiểu – xét nghiệm phết tế bào Babesia canis.

3.39 Thực quản không có khả năng giãn ra và co thắt tim

Cơ thực quản mất khả năng giãn ra. Hiện tượng co giật – giãn nở thực quản – thức ăn dồn xuống thực quản – sau khi ăn con vật có hiện tượng ợ hơi, nôn trớ. Thức ăn có nước bọt trào ra khỏi miệng – cho con vật ăn bari rồi kiểm tra bằng tia ghen – cho con vật ăn mềm, nghiêng đầu để cho thức ăn vào.

3.40 co thắt môn vị và hẹp môn vị

Chó bị nôn mửa dưới dạng các chất được đẩy ra từ miệng – cơ thể tiều tụy – sốc – phàm ăn – được kiểm tra bằng chụp X-quang.

3.41 Dị dạng mạch dai dẳng

Đây là một dị tật bẩm sinh – gặp ở chó con từ 6 đến 12 tuần tuổi – sau khi cho chó ăn bị nôn kéo dài – người ta tiêm bari và kiểm tra bằng chụp X-quang – có thể giải quyết bằng phẫu thuật cắt bỏ các mạch máu bị tắc.

3.42 Có một túi nằm trong thực quản

Tích tụ thức ăn – thường hay ọc, ọc – kiểm tra bằng chụp X quang – cản quang – điều trị bằng phẫu thuật. 51. Với lỗ của Herni Động vật bị tai nạn hoặc thương tích trước đó – nôn mửa hoặc khạc ra thức ăn – kiểm tra bằng X-quang và phương tiện cản quang – điều trị phẫu thuật.

anh cho th 88

3.43 Viêm thực quản

Con vật nôn mửa, nôn ọe – xảy ra sau khi con vật bị nôn mửa trong một thời gian dài – được kiểm tra bằng chụp X-quang – cho thức ăn mềm và nhạt nhẽo.

3.44 Tắc nghẽn dạ dày và ruột

Con chó bị nôn liên tục – khát nước – sốc – suy nhược – đau bụng – có thể được xác định bằng chụp X quang. Tắc ruột có thể do dị vật, ký sinh trùng, khối u, áp xe, hoặc xoắn ruột (xoắn ruột) – chó bị nôn – đau bụng – mất nước – chướng bụng trên rồi co lại – tắc bụng dưới lại phình ra – con vật đi bị sốc và chết – được chẩn đoán bằng chụp X quang – nó có thể được điều trị bằng cách phẫu thuật sửa chữa tắc nghẽn.

3.45 Viêm phúc mạc

Con vật buồn nôn – đau bụng – sốt – nôn – nhịp tim tăng – huyết áp giảm – chẩn đoán bằng chụp X quang và sờ bụng (chọc dò ổ bụng).

3.46 Suy vỏ thượng thận (bệnh addison)

Rối loạn nội tiết – trước đó ngừng điều trị corticosteroid đột ngột hoặc bệnh đã có các triệu chứng ban đầu dần dần xuất hiện. Con vật biếng ăn, chó nôn mửa – tiêu chảy (thường có máu) – sụt cân – xét nghiệm máu thấy giảm natri, tăng kiềm, tăng bạch cầu ái toan, tăng tế bào lympho – điều trị bằng corticosteroid.

anh cho th 99

3.47 Quá liều ma túy

Sử dụng quá nhiều aspirin hoặc các loại thuốc khác có thể dẫn đến nôn mửa.

3.48 Nôn về tinh thần

Bệnh không phổ biến ở chó (thường gặp ở mèo).

3.49 Hệ thống không gian cửa Sun (chuyển hướng)

Và bệnh não bẩm sinh ở hệ thống cổng thông tin. Ít phổ biến nhưng có thể được nhìn thấy ở gia súc và chó chăn cừu ở Old England. Động vật gầy còm – chậm lớn – gặp chủ yếu ở chó con – động vật suy nhược. Nôn mửa – mất khả năng tự điều chỉnh – xảy ra chủ yếu ở chó con. Con vật đi không theo hướng hoặc nhịp điệu như trong một cái chết do co giật.

3.50 Viêm tai giữa giữa

Con vật nằm nghiêng hoặc quay tròn, mất thăng bằng – sốt cao – nôn mửa.

3.51 Bệnh nhược cơ

Yếu cơ – bại liệt – bệnh gặp ở chó 8 tuần tuổi trở xuống trong các trường hợp bẩm sinh. Bệnh nhược cơ tự miễn là do rối loạn tự miễn. Nhìn thấy ở chó 10 tháng đến 2 tuổi – yếu cơ liên quan đến phì đại thực quản; Nôn – khó nuốt và khàn giọng khi điều trị bằng neostigmine bromide.

3.52 Thiếu hụt vitamin B3 (Niacin, axit Nicotrenic)

Lưỡi đen là do lưỡi và nướu bị viêm, hoại tử. Có thể bị phức tạp do nấm Fusobocterium hoặc vi khuẩn / xoắn khuẩn khác. Con chó bị nôn mửa, chán ăn, mất nước, suy nhược, co giật cơ. Nếu niêm mạc miệng có màu đỏ thì bị thối, hoại tử, nước bọt chảy nhiều, màu nâu, mùi rất ngọt. Lưỡi bị tróc ra từng mảng. Khả năng kháng khuẩn của ruột và dạ dày thấp. có sụt cân, thiếu máu và tử vong (cũng mất nhiều thời gian).

3.53 Nhiễm Parvovirus ở chó con

Ở dạng ruột non: con vật suy nhược đột ngột – chán ăn – nôn mửa – tiêu chảy. Trong trường hợp nhiễm parvovirus cấp tính, con vật bị mất nước nhanh chóng, bị sốc và chết. Ngoài ra còn có các dạng khác như suy tim, nhồi máu cơ tim, v.v.

3.54 Bệnh nấm tảo

Bệnh này không phổ biến – có nhiều loại nấm khác nhau như Hyphomyces Destuens. Con vật mệt mỏi – nôn mửa – tiêu chảy – xanh xao – các dấu hiệu biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào cơ quan và hệ thống bị ảnh hưởng.

3.55 Do thiếu kẽm

Chế độ ăn uống thiếu kẽm hoặc quá nhiều canxi. Con vật gầy mòn – con chó nôn mửa – viêm kết mạc và viêm

giác mạc – tăng trưởng kém – da có vảy – đôi khi sốt, suy nhược.
Có những tổn thương ở chân, mặt, khớp cổ chân, khuỷu tay – nơi móng vuốt sưng tấy – đôi khi ở cằm, mũi, quanh môi có vảy vàng – ta có thể điều trị bằng cách cho uống 15mg kẽm mỗi ngày (đối với chó lớn) .

3.56 Viêm tuyến tiền liệt

Nhìn thấy ở những con chó già – đôi khi suy nhược – nôn mửa – tiểu đau – nước tiểu chảy ra – nước tiểu có máu – khi khám cho thấy tuyến tiền liệt sưng lên.

4 Chẩn đoán chó bị nôn mửa

Đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra miệng của chú chó. Để xem có gì lạ trong miệng không. Sau đó xem amidan có sưng không. Bác sĩ cũng sẽ đo nhiệt độ cơ thể của chó và kiểm tra vùng bụng của chó. Nếu miệng, amidan, nhiệt độ và bụng của bạn đều bình thường, bác sĩ sẽ thường yêu cầu bạn giảm lượng thức ăn trong mỗi bữa ăn để giảm tiết bào tử.

Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu bạn lấy mẫu phân để làm các xét nghiệm khác. Hoặc bác sĩ thú y của bạn sẽ chẩn đoán dựa trên mẫu mà bạn lấy từ những gì con chó của bạn nôn ra:

  • Nếu có chất nhầy, nguyên nhân thường là do bệnh viêm ruột.
  • Nếu có thức ăn không tiêu, chó có thể bị ngộ độc, hoặc ăn quá nhiều.
  • Nếu có mật, chó bị viêm tụy, hoặc viêm ruột.
  • Nếu có máu tươi thì chứng tỏ chó đã bị loét dạ dày.
  • Nếu có máu sẫm màu là vết loét trong ruột.
  • Nếu có mùi đặc trưng của tuyến tiêu hóa thì chứng tỏ chó bị tắc ruột.

anh cho tong hop 171

5 Cách điều trị cho chó bị nôn mửa

Để chó hết nôn và khỏe mạnh trở lại, các bác sĩ thường khuyên bạn nên áp dụng các biện pháp điều trị sau:
Ăn uống khoa học hơn. Cho chó ăn những loại thức ăn phù hợp với chúng.

  • Uống thuốc chống nôn. Nếu chó bị nôn nhiều, hãy cho chúng uống thuốc. Phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ thú y.
  • Uống thuốc kháng sinh nếu bạn bị loét dạ dày do vi khuẩn.
  • Dùng Corticosteroid nếu bạn bị bệnh viêm ruột.
  • Phẫu thuật nếu có khối u.
  • Uống một số loại thuốc đặc biệt nếu con chó của bạn bị nôn mửa vì nó đang dùng một loại thuốc khác.
  • Bạn không nên tự mua thuốc cho chó uống mà phải mua đúng theo đơn của bác sĩ. Cho trẻ uống đúng liều lượng, đúng thời điểm. Cần cập nhật tình hình sức khỏe của chó để bác sĩ đưa ra lời khuyên kịp thời.

anh cho tong hop 162

Hy vọng qua những thông tin trên của Thú Cảnh bạn đã có thể biết được các triệu chứng và có những lý giải hợp lý, chính xác nhất về nguyên nhân khiến chó nhà mình bị nôn trớ để có cách xử lý kịp thời Chúc may mắn

Related Articles

Back to top button

Gọi Ngay